Bảo Tín Mạnh Hải · Thị trường Miền Nam · T1-T9/2026
1 / 16
Bìa
1.Bìa & Mục lục
Phần 1: Bức tranh bán hàng
2.Tổng quan 9 tháng
3.Diễn biến theo tháng và kế hoạch
4.Cửa hàng mới: tốc độ hút khách
5.Khoảng cách nằm ở đâu: 6 vấn đề chung
Phần 2: Hàng hóa
6.Cơ cấu hàng hóa hai miền
7.MOH: tồn kho trang sức
8.Bài toán điều phối cung ứng
9.Tỷ lệ hàng cất két
Phần 3: Khách hàng
10.Khách mới - quay lại - cũ
11.Doanh thu TB/khách và AOV
Phần 4: Thị trường và đối thủ
12.Giá bán so với đối thủ
Phần 5: Nhân sự
13.Thâm niên CHT và TVV
14.AOV TVV, target và hoa hồng
Phần 6: Cơ sở hạ tầng
15.Hạ tầng và setup cửa hàng mới
Phần 7: Kết luận và đề xuất
16.Kết luận và việc giao các bộ phận
Lưới tổng quan
Báo cáo chuyên đề · Tháng 10/2026

Thị trường Miền Nam
Đánh giá 9 tháng đầu năm 2026

12 cửa hàng NSO TP.HCM so với 14 cửa hàng NSO Miền Bắc: số liệu bán hàng, hàng hóa và tồn kho, khách hàng, đối thủ, nhân sự - kèm các bài toán đặt ra cho điều phối cung ứng và đào tạo.

Nội dung báo cáo

  1. 01Bức tranh bán hàng2
  2. 02Hàng hóa6
  3. 03Khách hàng10
  4. 04Thị trường và đối thủ12
  5. 05Nhân sự13
  6. 06Cơ sở hạ tầng15
  7. 07Kết luận và đề xuất16
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG 01/01-30/09/2026 · TỒN KHO 08/10/2026 · TÀI LIỆU THƯ MỤC MIỀN NAM · BẢO TÍN MẠNH HẢI1 / 16
Phần 1: Bức tranh bán hàng

9 tháng đầu năm: 12 cửa hàng Miền Nam đạt 2.228 tỷ, mỗi cửa hàng mỗi tháng chỉ bằng 55% NSO Miền Bắc

So sánh toàn bộ cửa hàng NSO TP.HCM (12 CH) với NSO Miền Bắc (14 CH) trên cùng kỳ 01/01-30/09/2026.

Số liệu bán hàng 9 tháng

Chỉ tiêu (01/01-30/09/2026)Miền Nam (12 CH)NSO Miền Bắc (14 CH)Nam so với Bắc
Doanh thu (tỷ đồng)2.227,75.865,138% của Bắc
Doanh thu TB/CH/tháng hoạt động (tỷ)51,592,9-45%
Sản lượng tích lũy (chỉ vàng + bạc)194.776595.07333% của Bắc
Sản lượng trang sức (chiếc)12.60821.76058% của Bắc
AOV - giá trị/hóa đơn (triệu)25,936,3-29%
Khách hàng duy nhất (SĐT)33.81082.28241% của Bắc
Doanh thu TB/khách 9 tháng (triệu)65,971,3-8%
% hoàn thành kế hoạch DT (T1-T9)68,8%83,2%-14,4 điểm
Doanh thu TB/CH tháng 9
Miền Nam10,3
NSO Miền Bắc31,8
32% của Bắc
tỷ đồng/cửa hàng
% hoàn thành kế hoạch T9
Miền Nam61,9%
NSO Miền Bắc83,7%
-21,9 điểm
doanh thu so với PA mới nhất
AOV tháng 9
Miền Nam17,4
NSO Miền Bắc24,7
71% của Bắc
triệu đồng/hóa đơn
Khách vào cửa hàng TB/CH tháng 9
Miền Nam1.305
NSO Miền Bắc2.534
52% của Bắc
lượt khách (đếm bảo vệ)
Đọc nhanh: Miền Nam chiếm 46% số cửa hàng NSO nhưng chỉ tạo 27,5% doanh thu NSO. AOV thấp hơn 29% nhưng doanh thu TB/khách chỉ thấp hơn 8%: khách Miền Nam mua nhiều lần hơn, mỗi lần ít hơn.
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG 01/01-30/09/2026 (DATA 2026 + EXPORT) · KẾ HOẠCH T1-T8: FILE KẾ HOẠCH GIAO; T9: PA MỚI NHẤT2 / 16
Phần 1: Bức tranh bán hàng

Từ tháng 4, Miền Nam chưa tháng nào hoàn thành kế hoạch: tháng 9 đạt 62% so với 84% của NSO Miền Bắc

Tháng 9, doanh thu mỗi cửa hàng Miền Nam chỉ bằng 32% cửa hàng Miền Bắc.

Doanh thu và sản lượng theo tháng - 2 miền

Theo thángT1T2T3T4T5T6T7T8T9
Miền Nam - DT (tỷ)253253803243146172105129124
  SL tích lũy (nghìn chỉ)15,313,143,917,029,525,815,116,818,4
  SL trang sức (chiếc)3951.4981.1565445456888403.3583.584
NSO Miền Bắc - DT (tỷ)3516191.3491.011585686424395445
  SL tích lũy (nghìn chỉ)19,932,072,662,065,895,4119,159,468,8
  SL trang sức (chiếc)1.2983.6041.8198021.0811.4012.5373.5165.702

% hoàn thành kế hoạch doanh thu (từ T4)

Tháng% HT NamCH Nam đạt 100%% HT BắcCH Bắc đạt 100%
T481,2%0/2103,1%2/3
T540,0%0/280,6%0/5
T646,5%0/671,6%0/9
T735,0%0/943,9%0/13
T841,8%0/1261,6%1/14
T961,9%0/1283,7%3/14
T4-T949,8%0/4373,8%6/58
Nhận định: từ T4 đến T9 Miền Nam chưa có tháng nào hoàn thành kế hoạch: lũy kế đạt 49,8% (NSO Miền Bắc 73,8%); 0/43 lượt cửa hàng-tháng đạt 100% so với 6/58 ở Miền Bắc. Tháng 9: 0/12 CH đạt 100%.
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG 01/01-30/09/2026 (DATA 2026 + EXPORT) · KẾ HOẠCH T1-T8: FILE KẾ HOẠCH GIAO; T9: PA MỚI NHẤT3 / 16
Phần 1: Bức tranh bán hàng

Cửa hàng mới Miền Nam hút khách chậm: 30 ngày đầu chỉ đạt 28-35% so với cửa hàng Miền Bắc mở cùng đợt

Đối chiếu cùng tuổi cửa hàng (tính từ ngày khai trương) để loại bỏ khác biệt thời điểm mở và hiệu ứng giá vàng.

Cohort mở T6 (10-28/6): doanh thu TB/CH theo ngày kể từ khai trương (tỷ đồng)

061218247,721,630 ngày đầu35%10,320,2Ngày 31-6051%7,616,3Ngày 61-9047%Miền Nam (4 CH)NSO Miền Bắc (3 CH)
Cohort mở T7-T8 (5 CH): 30 ngày đầu Nam 6,3 so với Bắc 22,5 tỷ (28%); ngày 31-60: 8,7 so với 19,7 tỷ (44%).
Nhận định: 30 ngày đầu cửa hàng Miền Nam chỉ đạt 28%-35% doanh thu của cửa hàng Miền Bắc mở cùng đợt. Khoảng cách còn ~47% ở ngày 61-90 vì Miền Bắc giảm nhanh sau tháng đầu (hiệu ứng khai trương), còn Miền Nam chỉ quanh 6-10 tỷ/tháng. 5/12 cửa hàng còn dưới 90 ngày nên chưa kết luận được xu hướng dài hạn (MH15, MH16 mở trước đỉnh giá vàng nên không so sánh).

Bảng điểm 12 cửa hàng NSO TP.HCM

Cửa hàng Miền NamKhai trươngDT 30 ngày đầu (tỷ)% HT T9AOV T9 (tr)
MH15 Nguyễn Đình Chiểu01/01239,646%17,3
MH16 Nguyễn Trãi21/02348,660%19,1
MH20 Tân Hương30/0537,437%15,7
MH23 Sư Vạn Hạnh15/065,464%9,8
MH25 Châu Văn Liêm17/0613,976%20,2
MH26 Quang Trung27/065,575%15,9
MH27 Hai Bà Trưng28/065,966%16,9
MH35 Vincom Grand Park01/088,266%21,1
MH36 Cách Mạng Tháng 801/085,173%18,0
MH37 Aeon Tân Phú01/087,668%14,8
MH39 Âu Cơ01/087,298%25,5
MH40 Gò Xoài10/083,655%12,3
NSO Bắc mở T6-T8 (8 CH, TB)-22,282%23,2
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG 01/01-30/09/2026 (DATA 2026 + EXPORT) · KẾ HOẠCH T1-T8: FILE KẾ HOẠCH GIAO; T9: PA MỚI NHẤT · NGÀY KHAI TRƯƠNG THEO DASHBOARD (MH26, MH27 THEO BÁO CÁO KHAI TRƯƠNG)4 / 16
Phần 1: Bức tranh bán hàng

Khoảng cách nằm ở đâu: 59% do ít khách vào cửa hàng và 31% do giá trị đơn thấp

Tổng hợp chẩn đoán chung trước khi đi sâu 5 nhóm vấn đề: hàng hóa, khách hàng, đối thủ, nhân sự, hạ tầng.

Vì sao một cửa hàng Miền Nam bán chỉ bằng 32% (tỷ đồng TB/CH, tháng 9)

31,8NSO Miền BắcDT TB/CH tháng 9-12,7Ít khách vào CH1.305 so 2.534 TB/tháng-2,2Chuyển đổi thấp45,4% so 50,9%-6,6AOV thấp17,4 so 24,7 tr10,3Miền NamDT TB/CH tháng 9
Phân rã: doanh thu/CH = khách vào cửa hàng x tỷ lệ chuyển đổi (hóa đơn/lượt khách) x AOV. Tỷ trọng đóng góp vào khoảng cách: ít khách 59% · chuyển đổi 10% · AOV 31%.

Khoảng cách nằm ở nhóm hàng nào

Doanh thu TB/CH tháng 9Miền NamNSO BắcBắc / Nam
Vàng + bạc tích lũy (tỷ TB/CH)8,427,83,3 lần
Trang sức (tỷ TB/CH)2,04,02,1 lần

90% khoảng cách đến từ vàng tích lũy (94% doanh thu hai miền). Mỗi đơn Nam mua 1,44 chỉ so với 1,85 chỉ của Bắc.

1
Lưu lượng khách thấpslide 10
Khách vào CH bằng 52% Miền Bắc; chỉ 0,6% khách từng mua BTMH (Bắc 19%).
2
Giá trị đơn thấpslide 11
AOV bằng 71% Miền Bắc; hóa đơn dưới 5 triệu chiếm 44% (Bắc 27%).
3
Hàng hóa lệch cầu, đọng vốnslide 6-9
MOH trang sức 15 tháng; 30% hàng cất két; mã bán chạy đứt hàng.
4
Đối thủ local mạnhslide 12
Chênh mua-bán Mi Hồng 150 nghìn/chỉ, BTMH 390 nghìn.
5
Đội ngũ toàn người mớislide 13
CHT trung vị 5,3 tháng thâm niên; 0% TVV trên 3 năm.
6
Chỉ tiêu - thu nhập - tâm lýslide 14
0/43 lượt CH-tháng đạt kế hoạch từ T4; 10,7% TVV đạt khoán T9.
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG T9/2026 · ĐẾM LƯỢT KHÁCH BẢO VỆ · TBKL HĐQT 29-30/09/20265 / 16
Phần 2: Hàng hóa

Cơ cấu hàng hóa hai miền trùng 92%, nhưng hàng tồn Miền Nam đắt gấp 2,4 lần hàng khách thực mua

Tỷ trọng bán hàng gần như giống nhau; sự lệch pha nằm ở giá trị từng món: hàng tồn đắt, hàng bán giá thấp.

Hai miền bán giống nhau về nhóm hàng

Tỷ trọng doanh thu 9 thángMiền NamNSO Bắc
Vàng + bạc tích lũy94,8%94,8%
Quà tặng 24K (gồm Trân Bảo)1,5%1,0%
Trang sức vàng ta 24K khác2,9%3,3%
Trang sức vàng tây (gồm BST)0,8%0,9%

Doanh thu trang sức theo giá mỗi chiếc (%) - TB: Nam 9,2 tr, Bắc 14,0 tr

0917263513%7%<5 tr16%11%5-1029%24%10-208%7%20-3012%20%30-5022%31%>50Miền NamNSO Miền Bắc

Cơ cấu chuẩn của hai miền gần như một

Cơ cấu mã chuẩnMiền NamNSO Bắc
Số mã cơ cấu bình quân mỗi CH1.0881.128
Mã chỉ phổ biến ở một miền63205

Nhưng nhu cầu hai miền khác nhau

Hàng bán ra so với hàng tồn (trang sức)Miền NamNSO BắcLFL
Giá vốn TB/chiếc đã bán (T7-T9, triệu)6,29,410,6
Giá vốn TB/chiếc đang tồn (08/10, triệu)14,815,210,9
Hàng tồn đắt gấp hàng bán2,4 lần1,6 lần1,0 lần
Kết luận: cơ cấu giống nhau không phải nguyên nhân chính khiến doanh thu thấp (trang sức chỉ giải thích ~10% khoảng cách), nhưng là nguyên nhân chính của tồn kho: danh mục sao chép từ Miền Bắc (trùng 92%), trong khi khách Miền Nam mua món giá thấp.
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG · PRODUCT MASTER LIST (06/10/2026) · TỒN KHO 08/10/2026 · TBKL 30/09/20266 / 16
Phần 2: Hàng hóa

MOH trang sức Miền Nam 15,2 tháng - gấp 2,1 lần NSO Miền Bắc, dù mỗi cửa hàng vẫn giữ tồn ngang nhau

Số tháng bán hết tồn kho hiện có theo tốc độ bán T7-T9; toàn bộ 12 cửa hàng Miền Nam đều cao hơn mức trung bình NSO Miền Bắc.

MOH trang sức theo cửa hàng - 12 CH Miền Nam (tháng; TB 15,2)

MH40 Gò Xoài28,4MH25 Châu Văn Liêm25,1MH39 Âu Cơ22,7MH23 Sư Vạn Hạnh19,7MH20 Tân Hương18,7MH15 Nguyễn Đình Chiểu18,1MH27 Hai Bà Trưng16,6MH26 Quang Trung15,3MH36 Cách Mạng Tháng 814,6MH37 Aeon Tân Phú10,1MH16 Nguyễn Trãi8,9MH35 Vincom Grand Park8,7LFL 4,2NSO Bắc 7,2

MOH trang sức theo cửa hàng - 14 CH NSO Miền Bắc (tháng; TB 7,2)

MH12 Ngô Quyền13,1MH28 Đội Cấn11,2MH29 Hạ Long11,1MH31 Ngô Xuân Quảng10,9MH22 Vincom Smart City10,1MH21 Vincom Ocean Park9,9MH18 Lạc Long Quân9,7MH17 Minh Khai8,6MH24 Xã Đàn6,2MH30 Aeon Hải Phòng6,2MH13 Cầu Giấy5,1MH19 Aeon Hà Đông4,2MH33 Hồ Tùng Mậu4,1MH14 Linh Đàm3,4LFL 4,2NSO Bắc 7,2

Tổng hợp theo nhóm cửa hàng

Chỉ sốMiền NamNSO BắcLFL
Tồn trang sức (tỷ, giá vốn)277,0289,4243,7
Giá vốn trang sức bán ra TB/tháng (tỷ)18,240,057,8
MOH trang sức (tháng)15,27,24,2
MOH toàn bộ tồn kho (tháng)2,420,800,41
Tồn kho TB/CH (tỷ)25,224,027,0
Nhận định: mỗi cửa hàng Miền Nam vẫn giữ 25,2 tỷ tồn (Bắc 24,0) dù doanh số TB/CH chỉ bằng 55%: hàng được cấp theo mô hình, không theo sức bán. MOH trang sức 15,2 tháng, gấp 2,1 lần NSO Bắc.
MOH = giá trị tồn theo giá vốn (08/10/2026) / giá vốn bán ra bình quân tháng T7-T9.
NGUỒN: TỒN KHO 08/10/2026 (SHEET DATA TỒN) · GIÁ VỐN BÁN RA T7-T9/2026 (EXPORT)7 / 16
Phần 2: Hàng hóa

Bài toán điều phối: 161 tỷ (58%) tồn trang sức không bán được tại HCM, trong khi các mã bán chạy chỉ còn tồn vài ngày

Tồn kho chậm và đứt hàng cùng tồn tại - gốc rễ là cấp hàng theo mô hình, không theo sức bán và chưa có cơ chế điều chuyển.

Tồn trang sức Miền Nam: bao nhiêu đang "nằm"

116,2 tỷ42%A. Có bán tại HCM76,0 tỷ27%B. Chỉ bán ở nơi khác84,9 tỷ31%C. Không bán ở đâuTồn trang sức Miền Nam 277,0 tỷ, theo sức bán 92 ngày (01/07-30/09)
Nhóm tồnGiá trị (tỷ)Bài toán điều phối
A Mã có bán tại HCM116,2Giữ; bổ sung theo tốc độ bán
B Chỉ bán ở Bắc/LFL76,0Điều chuyển ra CH bán được hoặc đổi mẫu
C Không bán ở đâu84,9Áp tiêu chí hàng chậm (hạn 30/10)

Nhóm hàng nào nằm nhiều nhất (tỷ đồng)

Theo nhóm hàng (tỷ đồng)TồnABCB+C
Trang sức vàng ta 24K193,879,253,461,259%
Trang sức vàng tây (gồm BST)64,120,920,822,367%
Quà tặng 24K (Trân Bảo)19,015,91,81,316%
Phân loại theo mã mẫu khớp giữa tồn kho và bán hàng T7-T9; "không bán" = không phát sinh chiếc nào trong 92 ngày.

Mã bán chạy tại HCM nhưng tồn rất mỏng

Mã bán chạy tại HCM (24K Quà tặng...)Bán 92 ngàyTồn HCMNgày tồn cònTồn Bắc+LFL
Phúc Lành Bình An (Tùng Hạc - T)846586111
Ước nguyện tuổi mới ( Bánh gato 2 tầng )600518272
Ước nguyện tuổi mới ( Bánh gato )3919522195
DLTC - Hạ Long3254131
DLTC - Chùa Một Cột3179313
DLTC - Cầu Rồng3127210
Hai mặt của một bài toán: 161 tỷ (58%) tồn không quay vòng tại HCM, nhưng nhiều mã Quà tặng 24K bán chạy chỉ còn tồn 1-8 ngày bán. Điều phối hiện do ASM tự chuyển tay, chưa có cơ chế.

Việc cần giao Cung ứng - Merchandise

  • Đặt trần tồn theo MOH: đưa MOH HCM về mức NSO Bắc (7,2 tháng) thì tồn mục tiêu ~132 tỷ, dư ~145 tỷ.
  • Cấp hàng theo sức bán từng cửa hàng; ưu tiên mã giá 3-10 triệu.
  • Hoàn thành kho tập trung TP.HCM và quy tắc điều chuyển tự động (30/10).
NGUỒN: TỒN KHO 08/10/2026 · BÁN HÀNG T7-T9/2026 THEO MÃ MẪU · TBKL HĐQT 29-30/09/20268 / 16
Phần 2: Hàng hóa

Hàng cất két: Miền Nam 30,3% giá trị hàng (gấp 1,7 lần NSO Miền Bắc, gấp 5,2 lần LFL) - 9/12 cửa hàng vượt 25%

Hàng không trưng bày thì không bán được: nguồn vốn đọng thứ hai, nằm ngay trong chính cửa hàng.

Tỷ lệ hàng cất két theo cửa hàng (% giá trị)

0%10%20%30%40%50%42MH3741MH2340MH2738MH2037MH3933MH1630MH2529MH3526MH4018MH3616MH1513MH2633MH1729MH1929MH3326MH2223MH2123MH2423MH3120MH2919MH1816MH2810MH309MH135MH145MH12Miền Nam TB 30,3% (vạch đứt)NSO Bắc TB 17,8% (vạch đứt)

Tổng hợp

Nhóm CHCất két (tỷ)Tổng hàng (tỷ)% giá trị% số lượng
Miền Nam (12 CH)94,5311,530,3%21,2%
NSO Miền Bắc (14 CH)65,1365,017,8%12,7%
LFL (11 CH)21,0360,05,8%1,0%
% giá trị đang cất két theo nhóm hàngNamBắcLFL
Trang sức vàng 24K36,5%26,1%6,1%
Vàng tây & khác27,4%11,1%2,4%
Đánh giá: cất két chiếm 30,3% giá trị hàng tại HCM (94,5 tỷ), gấp 1,7 lần NSO Miền Bắc. 9/12 cửa hàng trên 25% (Bắc 4/14). Hàng cất két không đến được tay khách, tập trung ở trang sức 24K (36%) và vàng tây (27%).

Việc cần làm

  • Đặt ngưỡng cất két (đề xuất ≤15% giá trị); ASM báo cáo hằng tuần cho cửa hàng vượt ngưỡng.
  • Rà soát trước các cửa hàng trên 35% (MH37, MH23, MH27, MH20, MH39): đưa hàng bán được lên quầy, phần còn lại vào bài toán điều chuyển.
NGUỒN: FILE TỶ LỆ HÀNG CẤT KÉT (THƯ MỤC MIỀN NAM) · TBKL HĐQT 29/09/20269 / 16
Phần 3: Khách hàng

Miền Nam không có nền khách sẵn có: 0,6% khách tháng 9 là khách cũ (Miền Bắc 19%)

Cơ cấu khách mua từng tháng của 12 cửa hàng Miền Nam và 14 cửa hàng NSO Miền Bắc.

Miền Nam: cơ cấu khách theo tháng

0%25%50%75%100%98%T177%22%T275%25%T343%56%T443%56%T553%46%T651%48%T757%42%T856%43%T9MớiQuay lại (đã mua trong 2026)Cũ (mua trước 2026)

NSO Miền Bắc: cơ cấu khách theo tháng

0%25%50%75%100%68%32%T164%10%27%T254%18%28%T345%27%28%T443%32%25%T547%31%21%T648%31%21%T747%33%20%T845%36%19%T9MớiQuay lại (đã mua trong 2026)Cũ (mua trước 2026)

Khách tháng 9

Tháng 9/2026Nam%Bắc%
Khách mới2.98256,0%6.48544,7%
Khách quay lại (trong 2026)2.30943,4%5.25536,2%
Khách cũ (mua trước 2026)300,6%2.76619,1%
Tổng khách tháng 95.321100%14.506100%
Nhận định: Miền Nam không có nền khách sẵn có: chỉ 0,6% khách tháng 9 từng mua tại BTMH trước 2026 (Bắc 19,1%). Tăng trưởng phải đến từ khách mới, nhưng mỗi cửa hàng chỉ có 443 khách/tháng (Bắc 1.036); khách vào cửa hàng bằng một nửa, chuyển đổi thấp hơn 5-16 điểm.

Lưu lượng và chuyển đổi

Lượt khách vào CH TB/ngày và chuyển đổiNam: khách TB/ngàyNam: chuyển đổiBắc: khách TB/ngàyBắc: chuyển đổi
T851,638,7%63,750,1%
T943,545,4%84,550,9%
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG 2020-2026 THEO MÃ KHÁCH (SĐT) · ĐẾM LƯỢT KHÁCH BẢO VỆ T7-T9/202610 / 16
Phần 3: Khách hàng

Doanh thu TB/khách Miền Nam chỉ thấp hơn 8% nhưng AOV thấp hơn 29%: khách mua nhiều lần hơn, mỗi lần ít hơn

Khách Miền Nam bù giá trị đơn thấp bằng tần suất - rủi ro khi động lực mua nhỏ giọt suy yếu.

Doanh thu TB/khách 9 tháng
Miền Nam65,9
NSO Miền Bắc71,3
-8%
triệu đồng/khách (trung vị Nam 17,6 · Bắc 21,7)
AOV 9 tháng
Miền Nam25,9
NSO Miền Bắc36,3
-29%
triệu đồng/hóa đơn
Số hóa đơn TB/khách
Miền Nam2,55
NSO Miền Bắc1,96
+30%
mua nhiều lần hơn
Khách mua từ 2 ngày khác nhau
Miền Nam41,5%
NSO Miền Bắc32,9%
+8,6 điểm
từ 5 ngày trở lên: Nam 10,4% · Bắc 5,3%

Phân bố hóa đơn theo giá trị (% số hóa đơn)

01225374944%27%Dưới 5 tr10%11%5-1026%30%10-2010%16%20-505%9%50-1004%6%Trên 100Miền NamNSO Miền Bắc

Phân tầng khách theo giá trị mua cả kỳ

Giá trị cả kỳ của kháchNam: % kháchNam: % DTBắc: % kháchBắc: % DT
Dưới 5 triệu25,2%0,9%14,3%0,5%
5-20 triệu32,6%6,5%34,6%6,5%
20-50 triệu17,8%8,9%21,9%10,4%
50-100 triệu11,3%12,1%13,8%13,8%
100-500 triệu11,2%35,2%13,5%37,4%
Trên 500 triệu1,8%36,3%1,8%31,3%
Nhận định: doanh thu TB/khách Miền Nam chỉ thấp hơn 8% nhưng AOV thấp hơn 29%: khách bù bằng tần suất (2,55 hóa đơn/khách so với 1,96). Hóa đơn dưới 5 triệu chiếm 44% (Bắc 27%); top 10% khách tạo 66% doanh thu.
  • Chuyển tích lũy nhỏ giọt thành gói tích lũy định kỳ, nâng số chỉ/đơn từ 1,44 lên gần 1,85.
  • Chăm sóc riêng nhóm 4.406 khách trên 100 triệu (71% doanh thu).
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG 01/01-30/09/2026 THEO MÃ KHÁCH VÀ HÓA ĐƠN11 / 16
Phần 4: Thị trường và đối thủ

Giá nhẫn trơn BTMH ngang các chuỗi lớn nhưng chênh mua-bán rộng gấp 2,6 lần Mi Hồng; công trang sức 24K cao gấp 2-2,5 lần Local King

So sánh giá bán, chênh lệch mua-bán và tiền công của BTMH với PNJ, DOJI, Huy Thanh, SJC và các Local King tại TP.HCM.

Giá nhẫn tròn trơn 24K ngày 09/09/2026

Nhẫn tròn trơn 24K (triệu đồng/chỉ)Mua vàoBán raChênh mua-bánBán ra so với BTMH
BTMH (bán: đơn giá KGB ngày 09/09; mua/chênh: bảng giá 15/07)14,01*14,800,39*-
PNJ (nhiều CH TP.HCM)14,3214,650,33-1,0%
DOJI14,4014,800,400,0%
Mi Hồng (Local King)14,4714,620,15-1,2%
Tiệm vàng địa phương (trung vị 8 tiệm; mua 13,3-14,0)13,5813,980,35-5,5%

Tiền công trang sức 24K: BTMH cao (+) / thấp (-) hơn đối thủ (%/chỉ, TB các mẫu)

PNJ (4 mẫu)-13%DOJI (2 mẫu)+11%Huy Thanh (1 mẫu)+27%Lập Đức (3 mẫu)+101%Hoàng Kim Phát (2 mẫu)+134%Mi Hồng (2 mẫu)+148%
Nhận định: (1) Với vàng tích lũy - 94% doanh thu, giá bán KGB của BTMH ngang DOJI, cao hơn PNJ 1,0% và tiệm địa phương 5,5%; chênh lệch mua-bán 390 nghìn/chỉ gấp 2,6 lần Mi Hồng. (2) Với trang sức 24K, công của BTMH thấp hơn PNJ ~13% nhưng cao gấp 2-2,5 lần Local King.
Kết luận thận trọng: giá không phải rào cản trước chuỗi lớn, nhưng là điểm yếu trước Local King. Cần rà soát chính sách mua-bán và thu đổi tại HCM trước khi điều chỉnh công.

BTMH đang làm tốt hơn đối thủ

  • Thu đổi vàng tây tốt hơn: bán lại 90% trong 48 giờ (đối thủ 70%).
  • Danh mục 24K phong phú chủ đề, 55% dưới 1 chỉ - hợp nhu cầu mua giá thấp.
*Bảng giá BTMH hiện hành chưa có: dùng bảng giá 15/07/2026. Nguồn khảo sát 09/09 và 07/10/2026, không đại diện toàn thị trường.
NGUỒN: KHẢO SÁT ĐỐI THỦ 09/09 VÀ 07/10/2026 · HCMC MARKET SURVEY T7/2026 · NGHIÊN CỨU KHÁCH HÀNG T6/202612 / 16
Phần 5: Nhân sự

Đội ngũ Miền Nam toàn người mới: CHT trung vị 5,3 tháng (NSO Bắc 14,5), không có TVV nào trên 3 năm (Bắc 13%)

Phân bố thâm niên của Cửa hàng trưởng (CHT) và Tư vấn viên (TVV) - đề bài cho bộ phận Đào tạo.

Phân bố thâm niên (% số người)

0%25%50%75%100%87%13%CHT Nam14%33%10%43%CHT Bắc10%10%25%55%CHT LFL58%36%TVV Nam41%30%16%13%TVV Bắc29%23%15%33%TVV LFLDưới 3 tháng3-6 tháng6-12 tháng1-3 nămTrên 3 năm

Thâm niên trung vị

NhómSố ngườiTrung vị (tháng)Từ 1 năm trở lên
CHT Miền Nam155,30%
CHT NSO Miền Bắc2114,552%
TVV Miền Nam835,41%
TVV NSO Miền Bắc1086,229%
Khoảng cách thâm niên: CHT Miền Nam không ai trên 12 tháng (trung vị 5,3 tháng) so với 14,5 tháng và 43% CHT trên 3 năm ở Miền Bắc. TVV: 99% dưới 12 tháng, 0% trên 3 năm. Miền Bắc mở rộng bằng cách điều chuyển người cũ; Miền Nam tuyển 100% mới và đang dư 26% TVV so với định biên.

Đề bài cho Đào tạo và Nhân sự

  • CHT: kèm cặp 90 ngày với CHT cũ của Miền Bắc; dashboard Traffic - AOV - Conversion hằng ngày.
  • TVV: lộ trình 30-60-90 ngày; trọng tâm kỹ năng nâng AOV và bán chéo.
  • Giữ người: minh bạch cấu trúc thu nhập từ khâu tuyển dụng.
Thâm niên tính đến 30/09/2026; file nhân sự chỉ có 8/12 cửa hàng Miền Nam (thiếu MH35, 36, 39, 40).
NGUỒN: THÔNG TIN NHÂN SỰ KHỐI CỬA HÀNG 2026 (THƯ MỤC MIỀN NAM) · ĐỊNH BIÊN T9/2026 · TBKL HĐQT 30/09/202613 / 16
Phần 5: Nhân sự

TVV Miền Nam bán AOV thấp hơn ở mọi nhóm thâm niên, và chỉ 11% đạt khoán tháng 9 - hoa hồng và tâm lý nhân viên chịu áp lực kép

So sánh AOV từng cửa hàng và từng TVV giữa hai miền, kèm tình hình đạt chỉ tiêu cá nhân.

AOV 12 cửa hàng Miền Nam, T7-T9 (triệu/hóa đơn)

MH16 Nguyễn Trãi22,7MH20 Tân Hương20,8MH15 Nguyễn Đình Chiểu20,0MH39 Âu Cơ19,9MH25 Châu Văn Liêm19,4MH35 Vincom Grand Park18,0MH27 Hai Bà Trưng15,3MH26 Quang Trung14,9MH36 Cách Mạng Tháng 814,5MH37 Aeon Tân Phú12,9MH40 Gò Xoài12,6MH23 Sư Vạn Hạnh10,4Nam 18,0NSO Bắc 26,4

AOV 14 cửa hàng NSO Miền Bắc, T7-T9 (triệu/hóa đơn)

MH31 Ngô Xuân Quảng33,4MH14 Linh Đàm30,9MH12 Ngô Quyền30,1MH17 Minh Khai28,6MH18 Lạc Long Quân27,8MH21 Vincom Ocean Park27,7MH13 Cầu Giấy26,6MH24 Xã Đàn25,0MH33 Hồ Tùng Mậu24,5MH28 Đội Cấn24,0MH29 Hạ Long23,3MH19 Aeon Hà Đông22,7MH22 Vincom Smart City19,6MH30 Aeon Hải Phòng13,7Nam 18,0NSO Bắc 26,4

AOV TVV theo thâm niên

Thâm niên TVVAOV trung vị Nam (số TVV)AOV trung vị Bắc (số TVV)Nam so với Bắc
3-6 tháng15,1 (25)23,2 (44)-35%
6-12 tháng19,3 (28)25,5 (22)-24%
1-3 năm- (0)25,6 (16)-
Trên 3 năm- (0)29,1 (14)-
Chất lượng TVV: AOV của TVV Miền Nam thấp hơn ở mọi nhóm thâm niên (cùng 3-6 tháng: 15,1 so với 23,2 triệu). Thâm niên giải thích một phần, phần còn lại đến từ khách, sản phẩm và niềm tin thương hiệu.

TVV đạt khoán cá nhân

Đạt khoán cá nhân (TVV)Số TVVHT trung vịTVV đạt ≥80%TVV đạt ≥100%
T8/2026 - Miền Nam8149%30%7,4%
T8/2026 - NSO Miền Bắc10467%19%7,7%
T9/2026 - Miền Nam8473%38%10,7%
T9/2026 - NSO Miền Bắc10586%66%29,5%
Target - thu nhập - tâm lý: từ T4 không cửa hàng Miền Nam nào hoàn thành kế hoạch; T9 chỉ 10,7% TVV đạt khoán (Bắc 29,5%). Dù 10/12 cửa hàng ở cấp hoa hồng cao nhất, sản lượng thấp nên hoa hồng vàng tích lũy ước tính chỉ bằng 32% TVV Miền Bắc. CHT phản ánh thu nhập giảm mạnh khi không đạt ngưỡng, KPI giao muộn - dễ mất động lực và nghỉ việc.
AOV TVV: T7-T9, TVV từ 30 hóa đơn, khớp tên với file nhân sự (149 TVV). Hoa hồng ước tính chỉ minh họa phần vàng tích lũy.
NGUỒN: DỮ LIỆU BÁN HÀNG T7-T9/2026 THEO NHÂN VIÊN QUẦY · PHÂN BỔ TARGET TVV T8-T9 · BIỂU HOA HỒNG · TBKL HĐQT 30/09/202614 / 16
Phần 6: Cơ sở hạ tầng

Hạ tầng: setup cửa hàng Miền Nam lỗi ngang Miền Bắc (54% so với 58% hạng mục chưa đạt)

Bảng điểm setup 8 cửa hàng mở mới (4 Nam, 4 Bắc đối chiếu)

Cửa hàngMở bánMục chưa đạtVấn đề nổi bật
MH20 Tân Hương29/054/6Sập nguồn điện ngày khai trương; trần thấm nước
MH23 Sư Vạn Hạnh14/062/6Tủ mạng tản nhiệt yếu; thiếu hàng trưng bày theo VM
MH26 Quang Trung27/064/6Điều hòa chảy nước; cúp nước; thiếu 1/5 TVV
MH27 Hai Bà Trưng28/063/6Logo bong tróc sơn; tường nứt; khung TV lệch
Miền Nam (4 CH)-13/24 = 54%Chung: máy in không vừa tủ thu ngân, keo thừa, kính ố
Miền Bắc (MH21, 22, 24, 18)-14/24 = 58%Lỗi tương tự; Ocean Park bàn giao trễ 6 ngày
Mục chưa đạt: số hạng mục không đạt trong 6 hạng mục setup (PTĐB 30/06/2026).
Nhận định: setup Miền Nam không kém Miền Bắc (54% so với 58% hạng mục chưa đạt), nên không phải nguyên nhân gây chênh lệch hai miền. Cửa hàng Miền Nam mới và ít khách, nên mỗi sự cố ngày khai trương làm mất đúng nhịp khách ít ỏi; sau đó lưu lượng khách thấp nên doanh thu không giữ được đà khai trương.

Đề xuất của PTĐB và KBL

  • PTĐB: bàn giao sẵn sàng vận hành 100% theo mốc T+3; hoàn tất thi công, vệ sinh trước setup 2 ngày.
  • Trước khai trương: chạy thử điều hòa, điện, nước, camera; rà soát kích thước quầy và tủ máy in.
NGUỒN: BÁO CÁO THỰC TRẠNG SETUP (PTĐB 30/06/2026) · BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KHAI TRƯƠNG (KBL-MKT 02/07/2026) · BÁO CÁO TÌNH TRẠNG MỞ MỚI (PKSTT 29/06/2026)15 / 16
Phần 7: Kết luận và đề xuất

Kết luận: Miền Nam là bài toán thâm nhập thị trường mới - 6 đầu việc cho các bộ phận, trọng tâm là điều phối hàng theo sức bán

Mỗi vấn đề được quy về bộ phận chịu trách nhiệm, việc cần làm và chỉ số theo dõi.

Kết luận chung: Miền Nam chưa thất bại về giá bán trước chuỗi lớn; đây là bài toán thâm nhập thị trường mới: thiếu lưu lượng (59% khoảng cách), giá trị đơn thấp (31%), và hệ thống cung ứng sao chép từ Miền Bắc nên vốn đọng trong tồn kho và két. Ưu tiên 30 ngày tới: điều phối hàng theo sức bán, bù hàng bán chạy trước 20/10, neo KPI vào dữ liệu thực tế từng cửa hàng.

Bài toán đặt ra và chỉ số theo dõi

Bộ phậnVấn đề từ số liệuViệc cần làmChỉ số theo dõi
Cung ứngTồn trang sức 277 tỷ, MOH 15,2 tháng; 161 tỷ không bán được tại HCMCấp hàng theo sức bán; trần MOH; kho tập trung HCM (30/10)MOH ≤ 7-8 tháng
MerchandiseCơ cấu trùng 92% Miền Bắc; hàng tồn đắt gấp 2,4 lần hàng bán; cất két 30%Cơ cấu riêng cho 12 CH HCM: giá 3-10 triệuCất két ≤ 15%
MarketingKhách vào CH bằng 52% Bắc; chuyển đổi 45,4%Local marketing bán kính 1 km; remarketing khách đã muaKhách vào CH TB/ngày
Đào tạoCHT trung vị 5,3 tháng; AOV TVV thấp hơn 24-35% cùng thâm niênKèm cặp CHT 90 ngày; lộ trình TVV 30-60-90AOV; UPT
PTĐB / Thi côngSetup: 54% (Nam) và 58% (Bắc) hạng mục chưa đạt; sự cố ngày khai trươngBàn giao sẵn sàng 100% theo mốc T+3; chạy thử thiết bị% hạng mục đạt khi setup
Bán lẻ / ASMĐiều phối hàng cất két do ASM tự làmĐiều hành theo dữ liệu hằng ngày; can thiệp trong 1-2 ngàyDashboard hằng ngày
NGUỒN: TỔNG HỢP TỪ CÁC PHẦN TRƯỚC · TBKL HĐQT 29-30/09/202616 / 16